Chi phí lãi vay là gì? Cách tính chi phí lãi vay – Kỹ năng kế toán

Trong quá trình hoạt động của từng doanh nghiệp, vay nợ là một nhân tố chung trong báo cáo tài chính. Chi phí phát sinh cho mục đích vay tiền và chi phí lãi vay của khoản nợ này là một phần của chi phí định kỳ của hoạt động kinh doanh. Các quy định về kế toán và thuế đối với chi phí lãi vay là gì?

Đặng kí học tại: Lớp học quản lý kế toán

Về chi phí lãi vay

Theo Chuẩn mực Kế toán số 16 ở các Mục 06, 07, 08, dự phòng để ghi nhận chi phí đi vay như sau:

“Công nhận chi phí đi vay

06. Chi phí đi vay phải được ghi nhận trong chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ khi phát sinh, trừ khi được ghi nhận theo vốn như quy định tại khoản 07.

07. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc xây dựng hoặc sản xuất tài sản đủ tiêu chuẩn được hạch toán vào chi phí của tài sản đó (được vốn hóa) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định trong tiêu chuẩn này.

08. Chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản đủ điều kiện được ghi nhận trong giá trị tài sản. Chi phí đi vay được vốn hóa khi công ty có khả năng thu được lợi ích kinh tế trong tương lai vì việc sử dụng tài sản và chi phí vay vốn có thể được xác định một cách tin cậy. “

Theo quy định trên, chi phí lãi vay có thể được chia thành các trường hợp sau:

– Chi phí đi vay được vốn hóa bao gồm: 

+ Khoản vay chỉ được sử dụng để sản xuất, chế biến sản phẩm hoặc xây dựng cơ bản dài hạn (Trên 12 tháng kể từ khi bắt đầu sản xuất hoặc xây dựng đến khi kết thúc quá trình sản xuất. thành phẩm hoặc công trình xây dựng hoàn thành)

+ Cho vay sản xuất, chế biến sản phẩm, xây dựng cơ bản dài hạn sử dụng cho sản xuất, chế biến sản phẩm ngắn hạn (dưới 12 tháng kể từ ngày bắt đầu sản xuất đến Khi kết thúc quá trình sản xuất thành phẩm, khoản lãi vay phát sinh trong thời kỳ đó phải được phân bổ vào chi phí sản xuất, chi phí tài chính hoặc chi phí xây dựng cơ bản dở dang. .

Lưu ý: Việc vốn hóa chi phí đi vay bị tạm ngưng khi việc xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn bất thường. Chi phí đi vay phát sinh được ghi nhận là chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ cho đến khi tiến hành xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang.

Các khoản cho vay tín chấp của các công ty sử dụng để sản xuất và gia công sản phẩm ngắn hạn dưới 12 tháng được hạch toán vào Tài khoản 635 mà không được vốn vay này.

Theo quy định về thuế đối với chi phí lãi vay được quy định như sau:

Phương pháp hạch toán cho chi phí lãi vay

+ Đối với chi phí lãi vay vốn hóa

  • Nợ Tài khoản 627, 241
  • Tài khoản tín dụng 111, 112, 242, 335

+ Đối với chi phí lãi vốn không vốn hóa

  • Nợ TK 635
  • Tài khoản tín dụng 111, 112, 242, 335

Chi phí lãi vay theo quy định của Luật thuế

Theo Thông tư 78/2014 / TT-BTC tại Điều 6, Khoản 2, Mục 2.17 và 2.18, các khoản chi phí không tính vào chi phí được khấu trừ là:

2,17 – Chi phí lãi vay trả cho các khoản vay kinh doanh của các tổ chức không phải là tổ chức tín dụng, tổ chức kinh tế phải vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay.

2,18 – Thanh toán lãi vay tương ứng với vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký theo kế hoạch góp vốn ghi trong điều lệ doanh nghiệp, kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất và kinh doanh. Lãi tiền vay đã được ghi nhận trong giá trị tài sản, giá trị của khoản đầu tư.

Theo các quy định trên, các khoản lãi này được loại trừ khỏi chi phí khấu trừ trước khi tính thuế TNDN được ghi theo tiêu chí B4 tại tờ khai 03 / TNDN

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *