Giá thành kế toán được tính như thế nào ?

Hướng dẫn về cách tính giá thành theo phương pháp hệ số

– Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: là toàn bộ quy trình công nghệ và từng loại sản phẩm chính do quy trình sản xuất đó tạo ra.
– Đối tựợng tính giá thành là từng loại sản phẩm.
Tính gía thành từng loại sản phẩm người ta căn cứ vào đặc điểm tiêu chuẩn kỹ thuật để tính cho mỗi loại sản phẩm 1 hệ số. Trong đó lấy hệ số 1 làm sản phẩm tiêu chuẩn.
Hệ số giá thành ký hiệu hi

Links dịch vụ : Nhận làm dịch vụ kế toán giá rẻ cho mọi loại hình doanh nghiệp tại Hà Nội

– Tính giá thành từng loại sản phẩm thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: căn cứ số lượng hoàn thành thực tế của từng loại sản phẩm và hệ số giá thành sản phẩm để xác định số lượng sản phẩm hoàn thành đã được quy đổi:
Công thức:
các tính giá thành sản phẩm theo phương pháp hệ số
Qh: tổng số lượng hoàn thành quy đổi.
Qi : số lượng hoàn thành của sản phẩm i
hi: hệ số giá thành
Bước 2: xác định hệ số phân bổ giá thành cho từng loại sản phẩm:
Công thức:

                 Qi x Hi
Hi = ———————
Qh

Hi: hệ số phân bổ giá thành
Căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ, chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ, cuối kỳ tính toán và xác định giá thành thực tế của các loại sản phẩm:
ZTT = DDK  +  C – DCK
+ Bước 3: xác định giá thành thực tế của từng sản phẩm chính theo khoản mục:

ZTT(i)   =   H(i)   x   ZTT
ZTT(i)
z đơn vị TPi =  ———
Qi

Ví dụ: Tại DN sản phẩm sản xuất sản phẩm trong cùng 1 quy trình công nghệ sản xuất thu được 2 sản phẩm A và B trong tháng 3/N với số liệu như sau:

( ĐVT: nghìn đồng)
Khoản mục
Chi phí
Sản phẩm dở dang đầu tháng Chi phí phát sinh trong tháng Sản phẩm dở dang đầu tháng
Chi phí NVLTT 50.000 450.000 20.000
Chi phí NCTT 10.000 590.000 6.000
Chi phí SXC 15.000 80.000 5.000
Tổng cộng 75.000 1.120.000 31.000

Kết quả sản xuất trong tháng hoàn thành nhập kho 120 SP A, 150 SP B.
Hệ số giá thành SP A, B lần lượt là 1; 1,2.
Yêu cầu: Lập bảng tính giá thành SP A, B

Lời giải:

Qh = Qi x hi = 120 x 1 + 150 x 1,2 = 300
H=  = 0,4
H=  = 0,6
Bảng tính giá thành sản phẩm A số lượng: 120; HA = 0,4.

ĐVT : nghìn đồng
Khoản mục
Chi phí
Gía trị dở dang đầu kỳ Chi phí phát sinh trong kỳ Giá trị dở dang cuối kỳ Tổng giá thành chung Tổng giá thành sản phẩm A Giá thành đơn vị sản phẩm A
Chi phí NVLTT 50.000 450.000 20.000 48.000 192.000 1.600
Chi phí NCTT 10.000 590.000 6.000 594.000 237.600 1.980
Chi phí SXC 15.000 80.000 5.000 90.000 36.000 300
Tổng cộng 75.000 1.120.000 31.000 1.164.000 465.600 3.880

Bảng tính giá thành sản phẩm B số lượng: 150; HB = 0,6.

ĐVT : nghìn đồng
Khoản mục
Chi phí
Gía trị dở dang đầu kỳ
Chi phí phát sinh trong kỳ
Giá trị dở dang cuối kỳ
Tổng giá thành chung
Tổng giá thành sản phẩm B Giá thành đơn vị sản phẩm B
Chi phí NVLTT 50.000 450.000 20.000 48.000 288.000 1.920
Chi phí NCTT 10.000 590.000 6.000 594.000 356.400 2.376
Chi phí SXC 15.000 80.000 5.000 90.000 54.000 360
Tổng cộng 75.000 1.120.000 31.000 1.164.000 698.400 4.656

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *